Trong quá trình triển khai xây dựng nhà hàng, khách sạn hay bếp ăn tập thể tại các khu công nghiệp, sai lầm gây tốn kém thời gian và chi phí nhất chính là sự lệch pha giữa đội thi công xây dựng phần thô và đội lắp đặt thiết bị bếp. Không ít chủ đầu tư đợi đến khi ốp lát gạch hoàn thiện, đóng trần thạch cao kín mít và chở toàn bộ tủ nấu cơm, bếp Á, tủ đông, máy rửa bát đến chân công trình mới phát hiện: cửa vào bếp quá hẹp không lọt máy, nguồn điện 1 pha không tải nổi dàn tủ cơm 24kW, đầu chờ cấp nước nằm lệch hàng mét so với vị trí kê chậu rửa, hoặc không còn đường xuyên tường để đi ống thoát khói.
Để tránh hoàn toàn cảnh vừa xây xong lại phải đục tường, cậy gạch nền để đi lại đường ống, công tác chuẩn bị mặt bằng lắp đặt bếp công nghiệp và thi công hệ thống cơ điện chờ sẵn (M&E Rough-in) phải được thực hiện chuẩn xác ngay từ giai đoạn xây thô. Bài viết dưới đây cung cấp bộ tiêu chuẩn kỹ thuật thực tế về mặt bằng kiến trúc, nguồn điện 3 pha, hệ thống cấp thoát nước, trạm gas và thông gió trước ngày tập kết thiết bị.
1. Tiêu chuẩn chuẩn bị mặt bằng kiến trúc: Lối vận chuyển, cốt nền và tường vách
Trước khi tính đến các đường ống kỹ thuật, bản thân không gian vỏ kiến trúc của gian bếp phải đáp ứng được tải trọng cơ học, khả năng chống thấm và kích thước thông thủy để đưa các thiết bị khổ lớn vào đúng vị trí.
Chừa lối vận chuyển thông thủy (Doorway Clearance) cho thiết bị kích thước lớn
Các thiết bị bếp công nghiệp nguyên khối như tủ nấu cơm 24 khay, tủ đông 4 cánh – 6 cánh, máy rửa bát băng chuyền hay chảo xào công nghiệp đều có kích thước phủ bì rất lớn và không thể tháo rời vỏ máy.
Chiều rộng cửa vào khu bếp: Cửa chính hoặc lối hành lang dẫn vào khu bếp bắt buộc phải có chiều rộng thông thủy tối thiểu từ 900mm đến 1.200mm và chiều cao trên 2.100mm.
Mẹo thực tế ngoài công trường: Nếu cửa chính của phòng bếp thiết kế chỉ rộng 800mm (trong khi chiều sâu của tủ đông công nghiệp hoặc bếp Á có quạt thổi là 850mm – 900mm), chủ đầu tư cần dặn đội xây dựng chưa vội lắp khung bao cửa hoặc chừa lại một ô tường chưa xây bít cho đến khi tập kết xong toàn bộ các thiết bị cỡ lớn vào bên trong phòng bếp.
Xử lý chống thấm cốt nền, gạch lát chống trơn và độ dốc thoát sàn
Sàn bếp công nghiệp là nơi tiếp xúc với nước nóng, dầu mỡ và hóa chất tẩy rửa hàng ngày, đồng thời chịu tải trọng tĩnh hàng tấn từ hệ thống thiết bị:
- Thi công màng chống thấm 2 lớp (Đặc biệt với bếp nằm ở tầng lầu): Trước khi cán vữa lát gạch, toàn bộ sàn bếp và chân tường (vén cao lên 300mm) phải được quét màng chống thấm gốc Polyurethane hoặc khò màng Bitum và ngâm thử nước 48 giờ để đảm bảo không bao giờ rò nước xuống trần tầng dưới.
- Lựa chọn gạch lát nền chịu lực và chống trơn trượt (Anti-slip): Không sử dụng gạch men bóng kính dân dụng vì khi dính dầu mỡ và nước sẽ cực kỳ trơn trượt. Bắt buộc chọn gạch Granite nhám mờ (Matt Finish) hoặc gạch chống trơn chuyên dụng có hệ số ma sát từ R10 đến R11, độ dày xương gạch lớn và chít mạch bằng keo chống thấm kháng axit.
- Đánh độ dốc sàn từ 1,5% đến 2% về phía rãnh thu nước: Khi cán nền, thợ hồ phải lấy cốt dốc nghiêng đều từ khu vực hành lang đứng của đầu bếp hướng về phía tuyến mương thoát sàn nằm sát chân bếp Á, tủ nấu cơm và khu rửa, đảm bảo nước xả ra sàn tự chảy hết trong vòng 1 phút mà không đọng vũng.
Tiêu chuẩn tường vách chịu lực treo kệ và chiều cao trần thông thủy
- Gia cố tường tại vị trí treo thiết bị nặng: Khu bếp luôn có các hạng mục treo tường chịu tải nặng từ 50kg đến 150kg như: kệ inox 2 tầng đựng bát đĩa, lò nướng Salamander treo tường và chụp hút khói Inox. Tại các vị trí này, tường phải được xây bằng gạch đặc (hoặc đổ giằng bê tông ở cao độ 1.400mm – 1.900mm). Nếu mặt bằng bắt buộc phải dùng vách ngăn thạch cao hoặc tấm Panel nhẹ, bên trong lòng vách phải được hàn sẵn hệ khung xương thép hộp 40x80mm gia cường tại đúng cao độ bắt vít treo kệ.
- Chiều cao trần phòng bếp: Chiều cao từ mặt sàn hoàn thiện lên đến trần bê tông nên đạt tối thiểu từ 3.000mm đến 3.500mm (nếu đóng trần thả nhôm hoặc thạch cao chống ẩm thì cốt trần giả phải cao tối thiểu 2.600mm – 2.800mm) để đủ không gian treo chụp hút khói ở cao độ 1.900mm và đi đường ống dẫn gió phía trên trần.

2. Chuẩn bị hạ tầng nguồn Điện 3 pha (380V) và tủ điện điều khiển an toàn
Trong một khu bếp hiện đại, nhóm thiết bị gia nhiệt bằng điện (tủ nấu cơm công nghiệp, nồi nấu phở/hầm canh bằng điện, bếp từ công nghiệp, lò hấp nướng đa năng, máy rửa bát công nghiệp) tiêu thụ công suất điện rất lớn và hoạt động đồng thời vào đúng khung giờ cao điểm buổi sáng (từ 7h30 đến 10h30).
Tính toán tổng công suất phụ tải (kW) và kéo nguồn điện 3 pha 4 dây
Nhiều chủ quán ăn, nhà hàng khi mới thuê mặt bằng chỉ sử dụng nguồn điện 1 pha (220V) dân dụng sẵn có. Tuy nhiên, chỉ riêng một chiếc tủ nấu cơm công nghiệp loại 12 khay đã có công suất thanh nhiệt là 12kW (dòng điện 1 pha lên tới ~55A), nếu bật cùng lúc với một chiếc máy rửa bát công nghiệp (9kW) và nồi hầm điện (8kW) thì đường dây 1 pha sẽ lập tức quá tải, sụt áp và cháy nổ cầu dao tổng.
Khi nào bắt buộc phải hạ trạm hoặc kéo nguồn Điện 3 pha (380V/50Hz)?
Khi tổng công suất các thiết bị điện trong khu bếp vượt quá 15kW, hoặc trong bếp có sử dụng các thiết bị bắt buộc dùng điện 3 pha như: tủ nấu cơm công nghiệp từ 10 – 24 khay, bếp từ công nghiệp công suất lớn (8kW – 15kW/họng), lò nướng tầng và máy rửa bát công nghiệp có bầu đun Booster.
Quy chuẩn chọn tiết diện cáp điện nguồn tổng (Dây đồng 100%):
Tuyệt đối không dùng dây nhôm hoặc dây đồng tiết diện nhỏ đi chung cho nhiều máy nhiệt. Dây cáp nguồn tổng dẫn vào tủ điện chính của khu bếp phải là cáp đồng 4 lõi có vỏ bọc cách điện PVC/XLPE chịu nhiệt (như Cadivi, Trần Phú, LS) kết hợp 01 dây tiếp địa riêng biệt (Hệ thống 3P + N + PE).
Định mức chọn tiết diện dây cáp đồng tham khảo theo công suất:
Thiết bị đơn lẻ công suất 9kW – 12kW (Điện 380V): Dùng cáp đồng tối thiểu 4 x 4.0 mm² (hoặc 2 x 6.0 mm² – 10 mm² nếu đấu điện 1 pha 220V).
Thiết bị đơn lẻ công suất 15kW – 24kW (Điện 380V): Dùng cáp đồng tối thiểu 4 x 6.0 mm² đến 4 x 10 mm².
Cáp tổng cho khu bếp quy mô vừa (Tổng tải 40kW – 60kW): Dùng cáp đồng 4 x 16 mm² đến 4 x 25 mm².
Quy chuẩn lắp đặt Tủ điện phân phối khu bếp, Aptomat chống giật và Tiếp địa an toàn
Do môi trường bếp luôn có độ ẩm cao, sàn nhà ướt nước và vỏ thiết bị làm bằng kim loại dẫn điện, hạ tầng điện khu bếp bắt buộc phải tuân thủ 3 nguyên tắc an toàn điện công nghiệp:
Mỗi thiết bị gia nhiệt công suất lớn phải có 01 Aptomat (MCB/MCCB) và Khởi động từ riêng:
Không đấu chung tủ nấu cơm, nồi hầm và máy rửa bát vào cùng một cầu dao. Tại tủ điện khu bếp (hoặc hộp điện treo tường cạnh máy), mỗi thiết bị phải được bảo vệ bởi một Aptomat 3 pha riêng biệt kèm thiết bị chống dòng rò (RCCB/RCBO có độ nhạy dòng rò 30mA) để tự động cắt điện trong 0,1 giây nếu thanh nhiệt bị rò điện ra vỏ máy.
Thi công hệ thống cọc tiếp địa (Grounding System) độc lập cho khu bếp:
Ngay từ giai đoạn làm nền, đội cơ điện cần đóng cọc tiếp địa bằng đồng (sâu 2,4m) xuống nền đất ẩm và kéo dây đồng tiếp địa (dây màu vàng – sọc xanh tiết diện 4.0mm² – 6.0mm²) chạy đến từng điểm đặt tủ nấu cơm, bếp từ, máy rửa bát, tủ đông để đấu trực tiếp vào ốc tiếp địa trên khung vỏ Inox của máy.
Cao độ đặt hộp đấu điện và ổ cắm công nghiệp chống nước (IP65):
Toàn bộ hộp chờ dây điện hoặc ổ cắm công nghiệp 3 pha trên tường phải được đặt ở cao độ từ 1.200mm đến 1.400mm so với mặt sàn hoàn thiện (tức nằm cao hơn mặt bàn bếp 800mm khoảng 40cm – 60cm) để tránh nước xịt rửa sàn bắn vào, đồng thời phải đặt cách xa mép chậu rửa và vòi nước tối thiểu 600mm.
3. Quy chuẩn đặt đầu chờ Cấp – Thoát nước và xử lý áp lực nước đầu vào
Nếu hệ thống điện quyết định khả năng vận hành của thiết bị nhiệt, thì hệ thống cấp – thoát nước lại quyết định sự liên tục và vệ sinh của toàn bộ dây chuyền sơ chế, nấu nướng và rửa dụng cụ.
Trên thực tế, tọa độ đầu chờ cấp nước và cổ ống thoát sàn cho từng loại máy (tủ cơm, bếp Á, máy rửa bát, bàn mát) có sự khác biệt rất lớn đến từng centimet. Để tránh tình trạng đội thợ nước đặt ống chờ theo cảm tính dẫn đến việc khi đưa máy vào bị cấn lưng máy không kê sát tường được, chủ đầu tư nên thực hiện chuẩn hóa ngay từ đầu thông qua quy trình khảo sát và lên bản vẽ thiết kế bếp công nghiệp trước khi bàn giao mặt bằng cho đội thi công xây dựng. Khi có bản vẽ định vị điểm chờ kỹ thuật (M&E Layout) được bóc tách từ sơ đồ thiết bị thực tế, thợ điện nước chỉ việc chiếu theo đúng kích thước trên bản vẽ để đặt đầu ren cấp nước và cổ ống thoát âm tường chính xác 100%.
Vị trí, cao độ đầu ren cấp nước sạch và bài toán áp lực nước (1,5 – 2,5 Bar)
Quy cách ống cấp nước và van khóa nhánh:
Đường ống trục chính cấp nước vào khu bếp nên dùng ống nhựa PPR chịu nhiệt đường kính Phi 32mm (DN25) hoặc Phi 25mm (DN20), sau đó hạ bậc chia ra các đầu ren trong bằng đồng kích thước tiêu chuẩn Phi 21mm (DN15 – ren 1/2 inch) tại vị trí từng thiết bị.
Tại mỗi đầu chờ cấp nước cho tủ nấu cơm, bếp Á, máy làm đá và máy rửa bát đều phải lắp sẵn 01 van khóa bi tay gạt bằng đồng/Inox ở vị trí thuận tầm tay để dễ dàng khóa nước cục bộ khi cần bảo trì phao nước của riêng máy đó mà không làm mất nước toàn bộ khu bếp.
Kiểm soát áp lực nước đầu vào (Water Pressure):
Đối với máy rửa bát công nghiệp và vòi phun tráng (Pre-rinse): Cần áp lực nước đầu vào đủ mạnh từ 1,5 Bar đến 2,5 Bar để van điện từ mở nhanh và tia nước xịt sạch thức ăn thừa. Nếu bồn chứa nước đặt ở tầng thấp áp lực yếu, cần lắp bổ sung một bơm tăng áp biến tần trên đường cấp.
Đối với van phao cơ của tủ nấu cơm công nghiệp: Nếu áp lực nước thủy cục của tòa nhà cao tầng quá lớn (trên 4 – 5 Bar), lực nước xối mạnh có thể ép dìm quả phao cơ làm nước tràn buồng đốt; khi đó cần lắp thêm một van giảm áp (Pressure Reducing Valve) hoặc điều chỉnh mở van khóa nhánh ở mức 50%.
Chừa không gian lắp hệ thống lọc làm mềm nước đầu nguồn:
Tại các khu vực có nguồn nước nhiễm đá vôi, ngay tại vị trí đường ống cấp nước tổng đi vào khu nấu và khu rửa cần chừa sẵn một khoảng diện tích góc tường rộng khoảng 400mm x 600mm (kèm 1 ổ cắm điện 220V và 1 đầu thoát nước xả) để lắp cột lọc làm mềm nước theo đúng hướng dẫn trong bài xử lý cặn canxi (nước cứng) và quy trình bảo dưỡng thanh nhiệt cho tủ nấu cơm, máy rửa chén công nghiệp.

Hệ thống đường ống thoát nước chịu nhiệt (uPVC Class 2/3) và hố chờ bẫy mỡ
Nước xả ra từ van đáy tủ nấu cơm công nghiệp, nồi hầm phở và máy rửa bát có nhiệt độ rất cao (từ 65°C đến 95°C) và chứa nhiều dầu mỡ:
Sử dụng ống thoát nước dày chịu nhiệt và đi độ dốc tối thiểu 2%:
Không sử dụng các loại ống nhựa mỏng giá rẻ (dưới 2mm) vì khi gặp nước sôi 90°C xả ra liên tục, ống nhựa mỏng sẽ bị mềm võng tại các điểm nối keo gây rò rỉ nước ngầm. Bắt buộc sử dụng ống nhựa uPVC dày tiêu chuẩn thoát nước công nghiệp (Class 2 hoặc Class 3, độ dày thành ống từ 3.0mm – 4.5mm) hoặc ống nhựa PPR/HDPE chịu nhiệt.
Đường kính ống nhánh thu nước từ từng chậu rửa và máy rửa bát tối thiểu là Phi 60mm (DN50); đường ống trục chính thu gom dưới sàn tối thiểu là Phi 90mm đến Phi 114mm (DN80 – DN100) với độ dốc tự chảy tối thiểu đạt 2% (cứ 1 mét dài ống hạ thấp xuống 2cm).
Định vị mương thoát sàn và vị trí đặt bẫy mỡ trước khi đổ bê tông nền:
Tuyến mương thoát sàn có nắp vỉ Inox (rộng 200mm – 250mm) phải được định vị chạy dọc ngay phía dưới mép chân trước của dãy bếp Á, nồi hầm và tủ nấu cơm.
Tại khu vực dưới gầm các chậu rửa sơ chế và bàn thu gom máy rửa bát, cổ ống thoát nước trên sàn/tường cần được đặt thấp sát mặt sàn (hoặc âm sàn) để đảm bảo thấp hơn cổ ống thoát ra của thùng bẫy mỡ Inox, giúp nước chảy thoát nhanh không bị ứ đọng ngược lên lòng chậu.
Bảng tra cứu chuẩn thông số cao độ đầu chờ Điện – Nước – Gas cho từng thiết bị bếp:
| Tên thiết bị bếp công nghiệp | Nguồn điện & Công suất tiêu biểu | Cao độ hộp đấu Điện (Cách sàn) | Đường kính & Cao độ ống Cấp nước | Đường kính & Vị trí ống Thoát nước | Đầu chờ ống Gas (Nếu dùng Gas) |
| 1. Tủ nấu cơm công nghiệp (10 – 24 khay) | 380V / 3 Pha (9kW – 24kW) | 1.200 – 1.400 mm (Gắn CB chống rò riêng) | Ren trong Phi 21 (DN15) Cao độ: 500 – 600 mm | Ống Phi 48 – 60 mm hoặc xả thẳng vào mương thoát sàn dưới chân tủ | Van gas thấp áp LPG; đầu chờ cao 300 – 400 mm (Với tủ cơm gas) |
| 2. Bếp Á công nghiệp (Bếp xào / Bếp hầm) | 220V / 1 Pha (Chỉ 150W–250W nếu có quạt thổi) | 1.200 mm (Hoặc ổ cắm 500mm dưới gầm) | Ren trong Phi 21 (DN15)
Cao độ: 550 – 650 mm | Rãnh thoát mặt bếp xả thẳng xuống mương thoát sàn dọc chân trước | Ống đồng/thép chờ ở cao độ 350 – 500 mm sau lưng bếp |
| 3. Bếp Âu 4–6 họng / Bếp chiên / Lò nướng | 220V hoặc 380V (Tùy máy điện hay gas) | 1.200 mm (Máy điện) hoặc 400 mm (Đánh lửa) | Không dùng (Trừ lò hấp nướng Combi cần cấp nước lọc) | Không dùng (Trừ lò Combi cần ống thoát chịu nhiệt D48mm) | Van gas thấp áp LPG; đầu chờ cao 300 – 450 mm sau lưng bếp |
| 4. Máy rửa bát công nghiệp (Cửa sập / Băng chuyền) | 380V / 3 Pha (9kW – 18kW) | 1.200 – 1.400 mm
(Cách mép máy 300mm) | Ren trong Phi 21 (DN15)
Cao độ: 400 – 500 mm | Ống Phi 60 mm chờ sát sàn (dưới 150mm) đấu qua bẫy mỡ | Không dùng |
| 5. Chậu rửa công nghiệp (2 hố / 3 hố) | Không dùng | Không dùng | Ren trong Phi 21 (Nóng/Lạnh) Cao độ: 550 – 600 mm (Hoặc 1.000mm nếu vòi gắn tường) | Ống Phi 60 – 90 mm chờ sát mặt sàn (dưới 100mm) dưới gầm chậu để đấu bẫy mỡ | Không dùng |
| 6. Tủ đông / Tủ mát / Bàn lạnh công nghiệp | 220V / 1 Pha (350W – 850W) | Ổ cắm cao 1.200 mm (Tủ đứng) hoặc 400 mm (Bàn mát) | Không dùng (Trừ máy làm đá viên cần cấp nước lọc Phi 21) | Chờ phễu thu sàn Phi 48 mm gần lốc máy để thoát nước xả đá ngưng tụ | Không dùng |
4. Hạ tầng Trạm Gas trung tâm và lỗ chờ xuyên tường cho hệ thống Hút khói
Hai hạng mục hạ tầng liên quan trực tiếp đến nghiệm thu Phòng cháy chữa cháy (PCCC) và cấp phép môi trường mà chủ đầu tư bắt buộc phải chuẩn bị từ giai đoạn xây dựng phần thô là Phòng đặt giàn bình Gas và Đường đi của ống gió Hút khói – Cấp gió tươi.
Khu vực đặt giàn bình gas công nghiệp (45kg) và đường ống dẫn gas an toàn
Đối với các khu bếp sử dụng bếp Á, bếp Âu hoặc tủ nấu cơm công nghiệp dùng gas công suất lớn, việc đặt các bình gas dân dụng 12kg nằm rải rác ngay dưới gầm bếp nấu là cực kỳ nguy hiểm và vi phạm quy định PCCC.
Quy hoạch buồng chứa bình gas công nghiệp (LPG Cylinder Room) tách biệt:
Cần bố trí một khoang chứa giàn bình gas công nghiệp loại 45kg/bình (gồm giàn chính và giàn dự phòng kết nối qua bộ van đảo chiều tự động) nằm ở khu vực thông thoáng bên ngoài tường bếp, có mái che nắng mưa, cửa chớp thông gió sát mặt sàn (do khí gas LPG nặng hơn không khí nên khi rò rỉ sẽ tích tụ ở sát mặt đất) và khóa bảo vệ an toàn.
Thi công đường ống dẫn gas và hệ thống ngắt gas tự động:
Đường ống dẫn gas từ trạm bình vào đến dãy bếp nấu phải sử dụng ống thép đúc tiêu chuẩn ASTM A106 (Schedule 40) hoặc ống đồng chuyên dụng, sơn màu vàng nhận diện và lắp đặt nổi trên tường (hoặc đi trong hộp kỹ thuật thông thoáng có ống lồng bảo vệ).
Trang bị tủ điều khiển báo rò gas và van điện từ ngắt khẩn cấp (Gas Leak Detector & Solenoid Valve): Ngay tại vị trí dưới gầm dãy bếp nấu (cách mặt sàn 20cm – 30cm), kỹ thuật viên sẽ lắp các đầu dò cảm biến khí gas. Khi phát hiện nồng độ gas rò rỉ vượt ngưỡng an toàn, tủ điều khiển sẽ hú còi báo động và tự động đóng sập van điện từ ở đầu nguồn gas chỉ trong 2 giây.
Chừa lỗ mở xuyên tường/trần (Duct Opening) và điểm treo ty ren trước khi đóng trần giả
Một lỗi phối hợp rất hay xảy ra là đội làm trần thạch cao vào thi công bít kín toàn bộ trần phòng bếp trước khi đội thông gió vào lắp chụp hút khói, dẫn đến việc phải cắt phá trần thạch cao để khoan nở sắt lên trần bê tông và đục tường đi ống gió.
Để quá trình thi công hệ thống hút khói diễn ra trơn tru, chủ đầu tư cần yêu cầu đội xây dựng chuẩn bị sẵn 3 điểm chờ sau khi đang làm phần thô:
Chừa sẵn lỗ xuyên tường hoặc hộp kỹ thuật trục đứng (Riser Shaft) cho ống thoát khói và ống gió tươi:
Dựa trên kích thước đường ống gió đã tính toán (ví dụ ống hút khói vuông 400x400mm hoặc 500x400mm), đội xây dựng cần chừa sẵn ô mở trên tường ngoài (cộng thêm mỗi chiều 50mm dung sai để chèn vữa chống thấm cổ ống) trước khi trát tường hoàn thiện.
Bắn sẵn ty ren treo chụp hút khói và treo ống gió vào dầm/trần bê tông nguyên thủy:
Trọng lượng của một chiếc chụp hút khói Inox dài 3m – 4m cùng hệ thống đường ống và quạt hút ly tâm lên tới hàng trăm kilôgam, tuyệt đối không thể treo vào khung xương trần thạch cao mỏng mảnh.
Trước khi đội trần giả đóng tấm trần, đội cơ khí cần vào khoan đóng nở đạn sắt M10/M12 trực tiếp lên trần bê tông cốt thép và thả sẵn các thanh ty ren chờ xuống dưới cốt trần giả tại đúng 4 góc tọa độ treo chụp hút khói và vị trí đặt giá đỡ quạt ly tâm.
Kéo sẵn đường cáp điện 3 pha lên vị trí đặt quạt hút và dây điều khiển về khu bếp:
Quạt hút khói ly tâm công suất từ 2.2kW đến 7.5kW thường được đặt ở ngoài ban công kỹ thuật, trên mái tòa nhà hoặc treo sát trần để giảm tiếng ồn trong bếp. Đội thợ điện cần kéo sẵn một đường cáp nguồn 3 pha từ vị trí đặt quạt hút chạy về hộp tủ điện điều khiển (hoặc tủ biến tần điều tốc) đặt ngay trên vách tường cạnh dãy bếp nấu để đầu bếp thuận tiện bật/tắt hàng ngày.
5. Checklist 5 bước nghiệm thu mặt bằng lần cuối trước ngày tập kết thiết bị bếp
Trước ngày xe tải của nhà máy chở lô thiết bị bếp công nghiệp đến công trình từ 3 đến 5 ngày, người quản lý dự án hoặc chủ đầu tư hãy cầm theo bản vẽ mặt bằng và thực hiện rà soát nhanh Checklist 5 điểm sẵn sàng dưới đây:
1. Mặt bằng đã sạch phế thải xây dựng và khô cứng hoàn toàn vữa lát gạch:
Toàn bộ giàn giáo của thợ sơn, thợ trần đã được tháo dỡ di chuyển ra ngoài; gạch lát sàn bếp đã khô cứng vữa tối thiểu 72 giờ để khi đẩy các thiết bị nặng 200kg – 300kg đi qua không làm bộp gạch hay lún cốt nền.
2. Đã đóng điện chính thức vào Tủ điện tổng khu bếp và đo kiểm tra đủ 3 pha (380V):
Kiểm tra chắc chắn nguồn điện 3 pha đã được đấu nối vào tủ điện khu bếp, các đầu dây chờ tại vị trí đặt tủ nấu cơm, máy rửa bát, bếp từ đã được đánh dấu rõ ràng từng pha (L1, L2, L3, dây Trung tính N và dây Tiếp địa PE) để kỹ thuật viên có điện chạy thử tải ngay sau khi lắp máy.
3. Đã thông rửa xả cặn đường ống cấp nước mới trước khi đấu vào van điện từ của máy:
Đây là chi tiết nhỏ nhưng cực kỳ quan trọng: Trong quá trình thợ nước cắt hàn ống nhựa PPR/PVC mới, bên trong lòng ống luôn tồn tại rất nhiều mạt nhựa vụn, cát sỏi và keo dán ống.
Trước khi vặn dây cấp nước vào van phao tủ nấu cơm hoặc van điện từ (Solenoid) của máy rửa bát và máy làm đá, bắt buộc phải mở van khóa xả bỏ nước tự do ra xô khoảng 2 – 3 phút để tống sạch toàn bộ cặn bẩn trong đường ống mới ra ngoài; nếu không, mạt nhựa sẽ chui thẳng vào làm kẹt rách màng van điện từ ngay trong lần mở nước đầu tiên.
4. Lòng mương thoát sàn và cổ ống thoát đã được tháo nút bịt tạm và thông suốt:
Trong lúc thi công xây trát, thợ hồ thường nhét bao xi măng hoặc giẻ vụn vào miệng cổ ống thoát sàn để tránh vữa rơi xuống làm tắc ống. Hãy kiểm tra đảm bảo toàn bộ các nút bịt tạm này đã được rút ra hoàn toàn và xả nước thử kiểm tra độ rút nước của từng hố thu trước khi kê bàn chậu inox đè lên trên.
5. Đảm bảo an ninh cửa khóa cho phòng bếp:
Sau khi các thiết bị giá trị cao (bếp từ, máy rửa bát, tủ nấu cơm, biến tần, vòi phun tráng) được tập kết và lắp đặt vào bếp, khu vực phòng bếp cần có cửa khóa an toàn để tránh việc các đội thợ hoàn thiện khác ra vào tự ý sử dụng hoặc làm thất lạc linh kiện, phụ kiện đi kèm máy.
Chuẩn bị bài bản và đồng bộ toàn bộ mặt bằng kiến trúc cùng hạ tầng Điện – Nước – Gas – Thông gió theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trên sẽ giúp rút ngắn một nửa thời gian lắp đặt thiết bị tại công trường, bảo vệ tuổi thọ máy móc và giúp khu bếp công nghiệp sẵn sàng vận hành hết công suất ngay từ ngày đầu khai trương.

